Có gì mới?

Một số bài tập hóa 9 (tăng giảm khối lượng)

Master

Quản trị viên
Thành viên BQT
Đầy tớ nhân dân
Tham gia
2/12/15
Bài viết
1,655
Time online
1d 5h 39m
Nơi ở
Mỏ Cày Bắc
Website
gianghi.net
Bài 1: Cho một cái đinh sắt nhúng vào trong 100ml dung dịch CuSO4 1M. Sau một thời gian lấy đinh sắt lau khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,08g. Tính CM của dung dịch sau phản ứng, coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

Đáp số:

Bài 2: Cho 16g FexOy tác dụng vừa đủ với 120ml dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 32,5g muối khan. Tính CM của dung dịch HCl.

Đáp số: 5M

Bài 3: Cho m1 (g) K2O tác dụng vừa đủ với m2 (g) dung dịch HCl 3,65% tạo thành dung dịch (A). Cho (A) bay hơi đến khô, thu được (m1 + 1,65) g muối khan. Tính m1, m2?

Đáp số: m1 = 2,82g ; m2 = 60 g

Bài 4: Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO30,25 mol/l. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó.

Đáp số: BaCO3 49,62% CaCO3 50,38%.

Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?

Đáp số: 26,0 gam.

Bài 6: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr. Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu.

Đáp số: 0,06 mol

Bài 7: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây?

Đáp số: Cd

Bài 8: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là

Đáp số: 29,25 gam

Bài 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là

Đáp số: 17,28 gam

Bài 10: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu.

Đáp số: 16% và 84%.

Bài 11: Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao một thời gian, sau phản ứng thu được chất rắn X có khối lượng bé hơn 1,6gam so với khối lượng FeO ban đầu. Tính khối lượng Fe thu được và % thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng?

Đáp số: 5,6g 50%

Bài 12: Nung 47,40 gam kali pemanganat một thời gian thấy còn lại 44,04 gam chất rắn. Tính % khối lượng kali pemanganat đã bị nhiệt phân?

Đáp số: 70%

Bài 13: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M vừa đủ. Sau phản ứng hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là bao nhiêu?

Đáp số: 6,81g

Bài 14: Cho hỗn hợp X gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì lượng kết tủa thu được sau phản ứng bằng khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng. Tính thành phần % khối lượng NaCl trong X?

Đáp số: 27,88%
 

tuquyen

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
20/2/16
Bài viết
48
Time online
0
Tuổi
16
Nơi ở
Nhuận Phú Tân
Bài 1: Cho một cái đinh sắt nhúng vào trong 100ml dung dịch CuSO4 1M. Sau một thời gian lấy đinh sắt lau khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,08g. Tính CM của dung dịch sau phản ứng, coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
n CuSO4=1*0.1=0.1(mol)
Fe + CuSO4 phimphai FeSO4 + Cuphimxuong
56g 160g 152g 64g tăng 8g
1.6g 1.52g 0.08g
n CuSO4 tham gia PƯ=1.6/160=0.01(mol)
n CuSO4 dư=0.1-0.01=0.09(mol)
n FeSO4=1.52/152=0.01
CM CuSO4 sau PƯ=0.09/0.1=0.9M
CM FeSO4=0.01/0.1=0.1M
Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị (I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
n CO2 = 4.48/22.4=0.2(mol)
M2CO3 + 2HCl phimphai 2MCl + H2O + CO2phimtren
2M+60 2M+71 1 mol
NCO3 + 2HClphimphai NCl2 + H2O + CO2phimtren
N+60 N+71 1 mol
1 mol CO2 sinh ra thì khối lượng muối tăng 11g
0.2 --------> 2.2
Khối lượng muối thu được: m=23.8+2.2=26(g)
Bài 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là
m AgNO3 ban đầu= 340/100*6=20.4(g)
m AgNO3 giảm=20.4/100*25=5.1(g)
Khối lượng mà AgNO3 giảm đi là khối lượng AgNO3 tham gia PƯ
Cu + 2AgNO3 phimphaiCu(NO3)2 + 2Ag
64g 340g 216g
0.96 5.1g 3.24g
Khối lượng của vật sau PƯ: m=15-0.96+3.24=17.28(g)
 

anhthu123

[TV. Cấp 3]

TV Chính thức
Tham gia
8/12/15
Bài viết
35
Time online
0
Tuổi
17
Nơi ở
Nhuận Phú Tân
Bài 9: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 15 gam trong 340 gam dung dịch AgNO3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là
Bài làm
mAgNO3 ban đầu = 6*340/100=20,4 (g)
mAgNO3pư = 25*20,4/100=5,1 (g)
nAgNO3pư=5,1/170=0,03 (g)
Cu + 2AgNO3 phimphai Cu(NO3)2 + 2Agphimxuong
0,015<------0,03----------------------->0,03 (mol)
m vật sau pư=mCubđ + mAg - mCu pư =15 + (108*0,03) - (64*0,015)=17,28 (g)
 
Sửa lần cuối:

anhthu123

[TV. Cấp 3]

TV Chính thức
Tham gia
8/12/15
Bài viết
35
Time online
0
Tuổi
17
Nơi ở
Nhuận Phú Tân
Bài 10: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu.
Bài làm
Chỉ có NaHCO3 bị nhiệt phân
2NaHCO3 -----t-----> Na2CO3 + CO2 + H2O
1<--------------------------0,5
1 mol Na2CO3 sinh ra khối lượng giảm: 168 - 106 = 62 g
x ----------------------------------------------: 100 - 69 = 31 g
=> x= 31*1/62 = 0,5 (mol)
mNaHCO3 = 1*84= 84 (g)
mNa2CO3 = 100-84=16 (g)
%mNaHCO3=84/100*100%=84%
%mNa2CO3=16/100*100%=16%
 

yennhinpt

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
5/12/15
Bài viết
49
Time online
0
Tuổi
16
Bài 2: Cho 16g FexOy tác dụng vừa đủ với 120ml dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 32,5g muối khan. Tính CM của dung dịch HCl.
Bài làm
PT
FexOy + 2yHClphimphaix FeCl2y/x +yH2O
56x+16y 56x+71y
16 32,5
[tex]\large \frac{16}{56x + 16y}=\frac{32,5}{56x + 71y}[/tex]
=>896x + 1136y = 1820x + 520y
616y = 924 x
x/y=616/924=2/3
CT: Fe2O3
nFe2O3=16/160=0,1
Fe2O3 +6 HClphimphai2FeCl3 + 3H2O
0,1------0,6 mol
CM(HCl)=0,6/0,12=5M
 

yennhinpt

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
5/12/15
Bài viết
49
Time online
0
Tuổi
16
Bài 3: Cho m1 (g) K2O tác dụng vừa đủ với m2 (g) dung dịch HCl 3,65% tạo thành dung dịch (A). Cho (A) bay hơi đến khô, thu được (m1 + 1,65) g muối khan. Tính m1, m2?
Bài làm
Gọi a(mol) là số mol K2O tham gia phản ứng
PT:
K2O + 2HClphimphai2KCl + H2O
a-------2a--------2a------a mol
m1=94a (g)
m2= 73a/3,65% (g)
mKCl= 149a =m1+ 1,65
<=> 149a = 94a + 1,65
55a =1,65
=>a =0,03 mol
m1=0,03 .94 =2,82 g
m2=0,03.73/3,65%=60 g
 

yennhinpt

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
5/12/15
Bài viết
49
Time online
0
Tuổi
16
Bài 6: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr. Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu.
Bài làm
Gọi B là gốc chung của -Br và -Cl
AgNO3 + KBphimphaiAgBphimxuong + KNO3
39+B 108+B
6,25 10,39
[tex]\large \frac{6,25}{39 + B}=\frac{10,39}{108 + B}[/tex]
=> B =65
nKB= nAgNO3 =6,25/(39 + 65)=0,06 mol

Bài 7: Nhúng một thanh graphit được phủ một lớp kim loại hóa trị (II) vào dung dịch CuSO4 dư. Sau phản ứng khối lượng của thanh graphit giảm đi 0,24 gam. Cũng thanh graphit này nếu được nhúng vào dung dịch AgNO3 thì khi phản ứng xong thấy khối lượng thanh graphit tăng lên 0,52 gam. Kim loại hóa trị (II) là kim loại nào sau đây?
Bài làm
Gọi A là kl ht II, a mol là số mol của A
A + CuSO4 phimphai ASO4 + Cu
a a a a mol
Aa- 64a =0,24
A- 64 =0,24/a (*)
A + 2AgNO3phimphai A (NO3)2 + 2Ag
a 2 a a 2a mol
216a -Aa=0,52
216 -A =0,52/a(**)
Cộng (*),(**)
ta được
152 =0,76/a
=>a=0,005 mol
A- 64=0,24/0,005
=>A=112
A là Cd(II)
 

yennhinpt

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
5/12/15
Bài viết
49
Time online
0
Tuổi
16
Bài 11: Cho 4,48 lít CO (đktc) tác dụng với FeO ở nhiệt độ cao một thời gian, sau phản ứng thu được chất rắn X có khối lượng bé hơn 1,6gam so với khối lượng FeO ban đầu. Tính khối lượng Fe thu được và % thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng?
Bài làm
Số mol CO ban đầu:
nCO=4,48/22,4=0,2 mol
mFeO - mX =1,6 g
<=> mO=1,6g
nO= 1,6/16=0,1 mol=nFeO
PT:
FeO + CO => Fe + CO2
0,1----0,1-----0,1----0,1 mol
Khối lượng Fe:
mFe = 0,1.56=5,6 g
nCO dư =0,2 -0,1=0,1 mol
VCO2/V hh =0,1/0,2 .100% =50%
 

yennhinpt

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
5/12/15
Bài viết
49
Time online
0
Tuổi
16
Bài 12: Nung 47,40 gam kali pemanganat một thời gian thấy còn lại 44,04 gam chất rắn. Tính % khối lượng kali pemanganat đã bị nhiệt phân?
Bài làm
Gọi a mol là số mol KMnO4 tham gia phản ứng
2KMnO4=> K2MnO4 + MnO2 + O2
a -------------a/2----------a/2--------a/2
mCr spu= 47,4 -158a + 98,5a + 43,5a =44,04
47,4-16a=44,04
=>a =0,21 mol
khối lượng KMnO4 tgpu: 0,21.158=33,18 g
%KMnO4(đem pu)=33,18/47,4 .100%=70%
 

yennhinpt

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
5/12/15
Bài viết
49
Time online
0
Tuổi
16
Bài 13: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dung dịch H2SO4 0,1M vừa đủ. Sau phản ứng hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là bao nhiêu?
Bài làm
Số mol H2SO4 : nH2SO4 =0,5.0,1 =0,05 mol
PT:
Fe2O3 + 3H2SO4 => Fe2(SO4)3 +3 H2O

MgO + H2SO4 =>MgSO4 + H2O

ZnO + H2SO4=>ZnSO4 + H2O

Theo PT ta có
nH2O =nH2SO4 =0,05 mol
=> mH2O =0,05.18=0,9 g
mH2SO4 =0,05.98=4,9 g
Theo đl btkl:
mhh + mH2SO4 =m muối + mH2O
=>m muối =2,81 + 4,9 -0,9 =6,81 g

Bài 14: Cho hỗn hợp X gồm NaCl và NaBr tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì lượng kết tủa thu được sau phản ứng bằng khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng. Tính thành phần % khối lượng NaCl trong X?

Bài làm:
Giả sử khối lượng X là 100g
Gọi x,y lll số mol của NaCl, NaBr tgpu
NaCl + AgNO3=> AgCl + NaNO3
x--------x------------x----------x mol
NaBr + AgNO3 =>AgBr + NaNO3
y ---------x--------x-----------x

58,5x + 103y=100(*)
mAgCl + mAgBr = mAgNO3(tgpu)
143,5x + 188y =170x + 170y
<=>18y -26,5x =0(**)
Tư (*),(**)
ta được:
x=0,4766
y=0,7
mNaCl=0,4766 .58,5=27,88g
% NaCl=27,88%
 

yennhinpt

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
5/12/15
Bài viết
49
Time online
0
Tuổi
16
Bài 10: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn. Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất tương ứng trong hỗn hợp ban đầu.
Bài làm:
mhh=100g
mCr=69g
=>mCO2 + mH2O= 100-69=31g
Gọi x là số mol NaHCO3
PT:
2NaHCO3phimphaiNa2CO3 + H2O + CO2
x-----------x/2--------------x/2---x/2 mol
mH2O + mCO2=9x + 22x =31x=31
=>x=1 mol
mNaHCO3 =84g
% NaHCO3 =84 %
%Na2CO3=100-84=16%
 

yennhinpt

Quản lý

HS Chuyên Hóa
Tham gia
5/12/15
Bài viết
49
Time online
0
Tuổi
16
Bài 8: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch A. Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp X là
Bài làm
Gọi x là số mol NaI tham gia pứ. y là số mol NaCl trong X
150x + 58,5y=104,5(*)
PT:
2NaI + Cl2phimphai2NaCl + I2
x-------x/2------x----x/2 mol
58,5x + 58,5y=58,5
<=> x+ y =1(**)
từ (*),(**)
suy ra:
x=0,5
y=0,5
Khối lượng NaCl trong X:
mNaCl =0,5.58,5=29,25g
 

Thành viên đã đọc Chủ đề (Users: 0, Guests: 1)

Top